Hướng dẫn F0 cách ly tại nhà

Trước tình hình dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, TP. Hồ Chí Minh đã triển khai thực hiện cách ly điều trị F0 tại nhà. Nhằm nâng cao sức khỏe cho người bệnh, giảm tỷ lệ diễn tiến nặng tại nhà. F0 cần chú ý thực hiện các biện pháp tự chăm sóc sức khỏe, sử dụng thuốc đúng cách và tìm đến sự tư vấn của nhân viên y tế khi có dấu hiệu bất thường. Tham khảo các bước Hướng dẫn F0 cách ly tại nhà cũng VeXeRe trong bài viết dưới đây nhé!

Hướng dẫn F0 cách ly tại nhà: Chuẩn bị

Hướng dẫn F0 cách ly tại nhà: Chuẩn bị
Hướng dẫn F0 cách ly tại nhà: Chuẩn bị

Phòng cách ly

Phòng riêng, thông thoáng, có cửa sổ, khu vực vệ sinh riêng (chỉ sử dụng quạt trong phòng, không nên dùng điều hòa).

Vật dụng cơ bản

Đồ dùng vệ sinh cá nhân, thùng rác riêng, quạt máy, bình đun nước siêu tốc, khẩu trang, găng tay, bát đũa, bột giặt,…

Thuốc

Thuốc hạ sốt, tiêu hóa, dạ dày, tiêu chảy, chữa đau họng, dầu xoa, oresol, nước muối súc miệng, xịt mũi, các loại thuốc tăng sức đề kháng như Vitamin C, Vitamin D3.

Thiết bị y tế

Nhiệt kế, máy đo huyết áp, máy đo oxy trong máu (không bắt buộc).

Hướng dẫn F0 cách ly tại nhà: Chữa trị

Hướng dẫn F0 cách ly tại nhà: Chữa trị
Hướng dẫn F0 cách ly tại nhà: Chữa trị

Các triệu chứng ban đầu có thể gặp phải

  • Sốt, ho khan, mệt mỏi, đau cơ.
  • Đau họng, chảy nước mũi, đau đầu, nôn, tiêu chảy.
  • Rối loạn khứu giác, tê lưỡi.

Khi bị sốt, bạn không nên nằm lâu một tư thế. Có thể nằm nghiêng, sấp, hoặc ngồi thẳng đứng để thay đổi tư thế 2 giờ một lần.

Cải thiện oxy phổi bằng cách nằm ở tư thế nằm sấp
Cải thiện oxy phổi bằng cách nằm ở tư thế nằm sấp

Sử dụng thuốc hạ sốt cách nhau 4-6 tiếng tùy loại. Thuốc hạ sốt thường hiệu quả sau 1 giờ nên tránh nôn nóng mà uống quá liều lượng, dễ ảnh hưởng đến gan.

Bạn tuyệt đối không nên tự ý sử dụng thuốc kháng sinh. Tất cả các loại thuốc kê đơn cần do bác sĩ chỉ định.

Ăn uống

  • Uống nhiều nước ấm, uống oresol bù nước.
  • Bổ sung tỏi, sả, gừng,… vào thực đơn mỗi ngày.
  • Ăn đồ nhẹ, dễ tiêu hóa.
  • Bổ sung trái cây, Vitamin C.
  • Ăn đầy đủ, không bỏ bữa nhưng cũng không nên ăn quá nhiều.

Tập thể dục

Tập thể dục nhẹ nhàng hàng ngày, đi lại nhiều, hít thở sâu, đều. Bạn cũng có thể áp dụng một số bài tập sau để cải thiện chức năng phổi:

Bài 1: Thở ra kéo dài

Hít vào bằng mũi, sau đó thở ra kéo dài bằng miệng.

Thở ra mạnh: Hít vào bằng mũi, sau đó thở ra nhanh và mạnh bằng miệng. Động tác này giúp khai thông đường thở bằng phản xạ ho ở cuối kỳ thở ra.

Bài 2: Mở lồng ngực và kiểm soát nhịp thở

Động tác 1: Đưa 2 tay ra trước, bắt đầu hít vào và đưa hai tay ra sau tối đa. Sau đó thở ra từ từ và đưa tay về vị trí cũ.

Động tác 2: Đưa 2 cùi chỏ ra trước, bắt đầu hít  vào và xoay cùi chỏ tối đa ra sau. Sau đó thở ra từ từ và xoay cùi chỏ về vị trí cũ.

Bài 3: Tăng cường vận động cơ hô hấp

Thở ngực: Đặt một tay lên ngực, một tay lên bụng. Bắt đầu hít vào tối đa cho lòng ngực nở ra. Sau đó thở ra từ từ. Lưu ý hóp bụng, giữ cho bụng không phình ra trong lúc hít thở.

Thở bụng: Đưa hai tay lên bụng. Hít vào cho đến khi bụng phình ra tối đa. Sau đó thở ra cho đến khi bụng xẹp vào tối đa.

Kiểm tra

Đo thân nhiệt

Nếu sốt trên 38.5 độ C, có thể dùng paracetamol hạ sốt. Sử dụng liều 10-15 mg/kg/lần. Không quá 60 mg/kg/ngày cho trẻ em và không quá 2g/ngày đối với người lớn. Trẻ em không uống quá 4 lần trong một ngày.

Đếm mạch

Đặt 3 ngón tay tại vị trí theo hình hướng dẫn bên dưới, bạn sẽ thấy mạch đập dưới tay mình.

Hướng dẫn vị trí đặt tay để đếm mạch
Hướng dẫn vị trí đặt tay để đếm mạch
  • Đối với người lớn: Mạch bình thường sẽ từ 60 -90 lần/phút. Trên 100 lần hoặc dưới 50 lần/phút, bạn nên liên hệ các trung tâm y tế để được hỗ trợ.
  • Đối với trẻ em: Trẻ mới sinh có mạch đập bình thường từ 100-160 lần/phút, trẻ từ 0-5 tháng tuổi từ 90-150 lần, trẻ 6-12 tháng tuổi từ 80-140 lần, 1-3 tuổi 80-130 lần, 3-5 tuổi 80-120 lần, 6-10 tuổi 70-110 lần, 11-14 tuổi 60-105 lần, 15-20 tuổi 60-100 lần.

Đo nhịp thở

Nằm thư giãn 5-10 phút, sau đó đếm số lần lồng ngực phồng lên, xẹp xuống.

  • Người lớn có nhịp thở bình thường là 16 đến 20 lần/phút. Trên 22 hoặc dưới 15 lần, bạn nên liên hệ các trung tâm y tế để được hỗ trợ.
  • Trẻ em có nhịp thở nhanh hơn người lớn. Trẻ mới sinh 30-50 lần/phút, 0-5 tháng tuổi 25-40 lần, 6 tháng – 5 tuổi 15-30 lần, 11-20 tuổi 12 đến 30 lần.

Đo oxy trong máu (SpO2) theo hướng dẫn y tế

Từ 94% trở lên, người bệnh tiếp tục theo dõi 3-4 lần mỗi ngày xem có ổn định hay không.

Cao hơn 90% nhưng thấp hơn 94%, cần liên hệ y tế để được tư vấn hoặc nhập viện.

Thấp hơn 90%, là biểu hiện bệnh Covid-19 trở nặng, cần gọi y tế hoặc nhanh chóng vào bệnh viện.

Khai báo

Ghi nhật ký hằng ngày về các triệu chứng và thông số nhiệt độ, mạch đập, nhịp thở, huyết áp và oxy trong máu (không bắt buộc).

Cập nhật thông tin qua phần mềm hoặc thông báo cho cán bộ y tế.

Hướng dẫn F0 cách ly tại nhà: Cấp cứu

Nếu có những biểu hiện sau đây, bạn cần nhanh chóng gọi cấp cứu theo số 115, 1900 9095 hoặc 1022 để được hỗ trợ nhanh nhất.

Hướng dẫn F0 cách ly tại nhà: Cấp cứu
Cấp cứu

Hướng dẫn F0 cách ly tại nhà: Người chăm sóc

Hướng dẫn F0 cách ly tại nhà: Người chăm sóc
Hướng dẫn F0 cách ly tại nhà: Người chăm sóc

Trẻ em, người có bệnh nền nguy hiểm, người già không nên ở cùng bệnh nhân.

Nếu cần thiết phải chăm sóc trực tiếp F0, phải trang bị phòng hộ, đeo khẩu trang và yêu cầu F0 cũng đeo khẩu trang. Người thân trong nhà phải thực hiện đeo khẩu trang đúng cách, giữ khoảng cách trên hai mét đối với F0.

Không dùng chung đồ dùng cá nhân như bát đĩa, cốc, khăn tắm, bộ đồ giường, thiết bị điện tử như điện thoại di động,… với người bị bệnh.

Người chăm sóc F0 rửa tay thường xuyên, tránh chạm vào mắt, mũi và miệng của bản thân. Thường xuyên làm sạch và khử trùng bề mặt.

Bỏ rác thải vào thùng riêng, niêm phong và xử lý riêng.

Nguồn: VNExpress

Tải ngay App VeXeRe để tận hưởng nhiều tiện ích độc đáo cho chuyến đi trọn vẹn hơn

VeXeRe – Đặt Vé Xe Khách Trực Tuyến Với Đa Dạng Lựa Chọn Và Vô Vàn Ưu Đãi